Viễn thị là bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị

Viễn thị là một bệnh lý về mắt phổ biến, đặc biệt hay gặp ở người cao tuổi. Tuy nhiên hiện nay tình trạng này ngày càng trẻ hóa. Vậy nguyên nhân gây bệnh do đâu? Triệu chứng và cách điều trị ra sao?

Viễn thị là bệnh gì?

Bệnh viễn thị (Hyperopia, Hypermetropia, Farsightedness) là một tật khúc xạ ở mắt. Tật này trái ngược với cận thị. Bị viễn thị thì nhìn vật ở xa rất tốt nhưng lại khó khăn khi nhìn vật ở cự li gần. Viễn thị xảy ra khi có sự sai lệch về khúc xạ khiến khi mắt đang nghỉ ngơi, các tia sáng song song sẽ đi vào mắt và hội tụ tại phía sau võng mạc. Vì vậy mà không thể nhìn rõ nếu mắt không điều tiết đưa ảnh về đúng trên võng mạc.

Viễn thị là bệnh gì?
Viễn thị là bệnh gì?

Nguyên nhân gây viễn thị

Nguyên nhân chủ yếu của viễn thị là do giác mạc dẹt quá hoặc trục trước sau của cầu mắt bị ngắn lại. Kết quả dẫn tới hình ảnh không hội tụ tại võng mạc mà lại hội tụ phía sau võng mạc. Sự bất thường này do 4 nguyên chính sau gây nên:

  • Bị bẩm sinh có nhãn cầu ngắn hay giác mạc dẹt.
  • Học tập và làm việc không giữ đúng khoảng cách. Thường xuyên nhìn xa khiến thủy tinh thể luôn bị giãn lâu, lâu dần gây mất tính đàn hồi và khả năng phồng lên.
  • Tuổi tác: ở người cao tuổi các bộ phận đều bắt đầu lão hóa, trong đó có mắt. Thủy tinh thể ở người cao tuổi sẽ lão hóa dần làm mất tính đàn hồi của nó
  • Do mắc khối u hiếm gặp.

Triệu chứng thường gặp

Ở người viễn thị sẽ xuất hiện mốt số dấu hiệu như sau:

  • Mắt bị đau, đỏ mắt.
  • Đau nhức đầu, đau vùng thái dương.
  • Mệt mỏi, lo âu.
  • Khi làm việc trong khoảng cách gần phải nheo mắt, mỏi mắt. Nhìn xa lại rất tốt.
  • Vì phải điều tiết mắt để nhìn rõ cho nên cơ trán, lông mày, mi phải co kéo làm xuất hiện nếp nhăn.
  • Lé trong
  • Có thể xuất hiện tăng nhãn áp do thể mi to, tiền phòng hẹp
  • Mắt có xu hướng quay vào trong cho cảm giác mắt rất tinh tường.

Đối tượng dễ mắc viễn thị

Một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh này có thể là: Di truyền từ cha mẹ gây viễn thị ở trẻ em. Mắc các bệnh về võng mạc hay có khối u mắt.

Điều trị

Đối với tình trạng này gặp phải ở trẻ nhỏ thì tật này sẽ được cải thiện theo thời gian. Bởi mắt của trẻ lúc này khá linh hoạt. Nên kích thích cho trẻ các hoạt động thị giác như đọc truyện, vẽ tranh, tô màu,… Từ đó giúp tăng độ khúc xạ của thủy tinh thể, giảm độ viễn.

Còn đối với người lớn sẽ được điều trị bằng một số phương pháp cụ thể hơn.

Dùng kính

Có thể đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng để thay đổi điểm hội tụ của ánh sáng sau khi vào mắt. Khi đó hình ảnh sẽ hội tụ rõ ràng trên võng mạc giúp bạn nhìn rõ ràng. Kính viễn thị sẽ có tọa kính bắt đầu từ dấu cộng, ví dụ như +3.0. Bạn có thể đeo kính liên tục khi làm mọi việc như đọc sách, làm việc với máy tính,…

Đeo kính cải thiện tầm nhìn
Đeo kính cải thiện tầm nhìn

Việc lựa chọn loại kính, độ kính phù hợp rất quan trọng. Vì vậy để chọn kính phù hợp nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bởi vì tùy tình trạng bệnh của từng người, độ viễn từng người mà sẽ dùng loại kính, tròng kính khác nhau.

Ngoài ra bạn cần kết hợp với chế độ luyện tập cho mắt. Một số bài tập đơn giản sẽ giúp bạn như massage, đắp khăn ấm,… sẽ giúp cải bệnh rất tốt.

Người bệnh cũng cần được theo dõi 6 tháng /1 lần để điều chỉnh kính phù hợp.

Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp này sẽ được áp dụng khi việc đeo kính không khắc phục tốt như mong muốn. Sẽ có một số phương pháp phẫu thuật như: LASIK, phương pháp tạo hình giác mạc với sóng vô tuyến (CK). Việc phẫu thuật sẽ giúp giảm độ viễn hay thậm chí là không cần đeo kính.

Tuy nhiên việc phẫu thuật mắt có thể gây ra một số biến chứng sau mổ. Điển hình như tầm nhìn bị điều chỉnh quá mức, nhiễm trùng, khô mắt, nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn, mù lòa (biến chứng hiếm gặp).

Đối với các phương pháp cấy ghép thì có thể lựa chọn để điều chỉnh trong tương lại.

Được đóng lại.